Bài 4: Kiểu dữ liệu – Lập trình Swift cơ bản

Trang chủ » Training » Bài 4: Kiểu dữ liệu – Lập trình Swift cơ bản
02/03/2022 Training 42 viewed
Kiểu dữ liệu trong swift – Data Types
Cũng giống như bất kỳ loại ngôn ngữ lập trình nào, Swift đòi hỏi bạn phải sử dụng tất cả các biến khác nhau để lưu trữ thông tin, đồng thời mỗi biến đều phải có vùng nhớ riêng để lưu trữ giá trị của nó.
Có rất nhiều kiểu dữ liệu khác nhau như: float (số thực), integer (số nguyên), character (ký tự), string (chuỗi),…Tùy thuộc vào kiểu dữ liệu mà hệ điều hành sẽ cung cấp vùng nhớ và ra quyết định biến nào có thể được lưu trữ trong vùng nhớ.

Danh sách kiểu dữ liệu trong swift

Int hoặc Uint: Ví dụ, để xác định được số nguyên 32, 64 hoặc -32, -64  bit, bạn cần sử dụng Int32, Int64. Ngược lại, để xác định số dương ( số nguyên không dấu) bạn cần sử dụng Uint32 và Uint64.
Float: Được sử dụng dành riêng cho các số thực nhỏ và là đại diện cho một biến lưu trữ số thực 32 bit.
Double: Ngược lại với Float, Double được sử dụng dành riêng cho số thực lớn và là đại diện cho biến lưu trữ số thực 64 bit.
Bool: Đại diện cho một biến với giá trị boolean đó là đúng hoặc sai. String: Một chuỗi tập hợp nhiều ký tự.
Character: Biến lưu trữ ký tự. Ví dụ ký tự “N”
Optional: Một biến mà có thể lưu trữ một giá trị hoặc không có giá trị.

Khai báo biến

Sử dụng từ khoá var như sau
Ví dụ giải thích cách khai báo một biến trong Swift
import UIKit

//var variableName = <initial value>

var year = 2020

print(age)

// Khi chạy chương trình trên sử dụng playground, chúng ta sẽ nhận được kết quả
2020

Khai báo biến trong swift có chỉ định kiểu dữ liệu

Để khai báo một biến, bạn cần chỉ rõ ra kiểu dữ liệu nào mà bạn muốn lưu trữ.
var variableName:<data type> = <optional initial value>
Việc quan trọng nhất trong khai báo biến là bạn phải chỉ định giá trị khởi tạo trong khai báo biến nếu như bạn không chỉ định kiểu dữ liệu và ngược lại.
import UIKit

var year = 2020

print(year)

var average:Float

average = 3.0

print(average)

Khi chạy chương trình trên sử dụng playground, chúng ta sẽ nhận được kết quả

2020

3.0

Suy luận kiểu dữ liệu trong swift

Dựa vào giá trị mà bạn cung cấp, trình biên dịch sẽ suy luận để tìm ra kiểu dữ liệu phù hợp.
import UIKit

var year = 2020

print(year)

var average = 3.0

print(average)

var total = 100 + 0.12345

print(total)

Khi chạy chương trình trên sử dụng playground, chúng ta sẽ nhận được kết quả

2020

3.0

100.12345

Khai báo biến trong swift

Để đặt tên cho biến bạn cần áp dụng quy tắc theo thứ tự sau:chữ cái, chữ số và ký tự gạch dưới. Nó phải bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới. Chữ hoa và chữ thường là khác biệt vì Swift phân biệt chữ hoa và chữ thường. Bạn có thể tham khảo ví dụ dưới đây:
import UIKit

var _str = "vncoder!"

print(_str)

Bí danh cho kiểu dữ liệu trong swift

Để tạo mới cho tên một kiểu dữ liệu đã tồn tại sẵn bạn có thể sử dụng lệnh typealias. Sau đây là cú pháp đơn giản để định nghĩa một tên mới sử dụng typealias:
typealias newname = type

 dụ sau đây nói với trình biên dịch rằng Feet là một tên khác của Int

import UIKit

typealias Feet = Int

var d: Feet = 10

print(d)

Khi chạy chương trình trên sử dụng playground, chúng ta sẽ nhận được kết quả

10

Khai báo hằng số trong swift

Các hằng số cũng áp dụng giống như các biến thông thường, trừ giá trị của chúng không thể sửa đổi sau khi định nghĩa.
Cú pháp khai báo hằng số – Không chỉ định kiểu dữ liệu
let constantName = <initial value>
Cú pháp khai báo hằng số – Có chỉ định kiểu dữ liệu
let constantName:<data type> = <initial value>

Sau đây là một ví dụ về khai báo hằng số trong Swift

import UIKit

let AGE = 42

print(AGE)

Khi chạy chương trình trên sử dụng playground, chúng ta sẽ nhận được kết quả

42

Khai báo biến trong swift – In giá trị của biến

Bạn có thể sử dụng hàm print để in giá trị hiện tại của biến hoặc giá trị của hằng số (Lưu ý đối với swift 2, lệnh println được đổi tên thành print) và có thể nội suy giá trị của một biến khi đặt trong cặp dấu nháy kép (” “) theo cú pháp \(variablename). Và sau đây là một ví dụ
import UIKit

var str = "Google"

var val = 1000.00

print("Value of \(str) is more than \(val) millions")

Khi chạy chương trình trên sử dụng playground, chúng ta sẽ nhận được kết quả

Value of Google is more than 1000.0 millions
Chia sẻ:
Tags:
TOP HOME