Bài 8: Vòng lặp trong C – Câu lệnh for, while, do…while – Học lập trình C cơ bản

Trang chủ » Training » Bài 8: Vòng lặp trong C – Câu lệnh for, while, do…while – Học lập trình C cơ bản
16/02/2022 Training 37 viewed
Khi tiến hành lập trình có thể bạn sẽ gặp phải tình huống đó là một khối mã cần được thực thi nhiều lần, khi đó các câu lệnh được thực thi tuần tự: Câu lệnh đầu tiên trong một hàm được thực hiện trước tiên, tiếp theo là câu lệnh thứ hai và tiếp tục như vậy. Vòng lặp trong C nhằm cung cấp các loại vòng lặp sau đây để xử lý các yêu cầu lặp.
Một câu lệnh vòng lặp cho phép chúng ta thực hiện một câu lệnh hoặc một nhóm các câu lệnh nhiều lần. Dưới đây là hình thức chung của một vòng lặp trong hầu hết các ngôn ngữ lập trình:

1. Câu lệnh for

For loop là một cấu trúc điều khiển lặp lại cho phép bạn viết một cách hiệu quả một vòng lặp mà cần phải thực hiện một số cụ thể.
Cú pháp:
for ( init; condition; increment ) {

  statement(s);

}
  1. Bước init được thực thi đầu tiên, và chỉ một lần. Bước này cho phép bạn khai báo và khởi tạo bất kỳ biến điều khiển vòng lặp nào.
  2. Tiếp theo, điều kiện được đánh giá. Nếu nó là đúng, phần thân của vòng lặp được thực thi. Nếu nó sai, phần thân của vòng lặp không thực thi và luồng điều khiển nhảy đến câu lệnh kế tiếp ngay sau vòng lặp for.
  3. Sau khi vòng lặp for thực hiện, luồng điều khiển nhảy ngược lại câu lệnh tăng dần. Câu lệnh này cho phép bạn cập nhật bất kỳ biến điều khiển vòng lặp nào. Câu lệnh này có thể để trống, miễn là dấu chấm phẩy xuất hiện sau điều kiện.
  4. Điều kiện hiện được đánh giá lại. Nếu nó là true, vòng lặp thực hiện và quá trình lặp lại chính nó và nếu điều kiện sai, vòng lặp for chấm dứt.
Ví dụ: In ra 3 dòng chữ “BkitSoftware!”
include 
 
int main(){
    for(int i = 0; i < 3; i++){
        printf("BkitSoftware!\n");
    }
    // Continue ...
    printf("Ket thuc vong lap!\n");
}
Giải thích:
  1. Gán biến lặp i = 0
  2. Kiểm tra điều kiện (i = 0) < 3 => Đúng
  3. Do kiểm tra điều kiện đúng => Thực hiện thân vòng lặp for
  4. Gọi tới (i++) => tăng i lên 1 đơn vị => i = 1
  5. Kiểm tra điều kiện (i = 1) < 3 => Đúng
  6. Do kiểm tra điều kiện đúng => Thực hiện thân vòng lặp for
  7. Gọi tới (i++) => tăng i lên 1 đơn vị => i = 2
  8. Kiểm tra điều kiện (i = 2) < 3 => Đúng
  9. Do kiểm tra điều kiện đúng => Thực hiện thân vòng lặp for
  10. Gọi tới (i++) => tăng i lên 1 đơn vị => i = 3
  11. Kiểm tra điều kiện (i = 3) < 3 => Sai => Kết thúc vòng lặp
Kết quả thu được:
BkitSoftware!
BkitSoftware!
BkitSoftware!
Ket thuc vong lap!

2. Câu lệnh while

Cú pháp của vòng lặp While loop trong ngôn ngữ lập trình C là:
while(condition) {

  statement(s);

}
Ở đây, (các) câu lệnh có thể là một câu lệnh đơn hoặc một khối câu lệnh. Điều kiện có thể là bất kỳ biểu thức nào và là bất kỳ giá trị nào khác. Vòng lặp lại trong khi điều kiện là đúng. Khi điều kiện trở thành sai, điều khiển chương trình sẽ chuyển đến dòng ngay sau vòng lặp.
Ví dụ: In ra số lẻ nhỏ hơn 10
#include 
 
int main(){
    /*
        In ra các số lẻ &lt;= 10.
     */
 
    int number = 1;
    while (number &lt;= 10){
        if(number % 2 == 1){
            printf("%d\t", number);
        }
        number++;
    }
}
Kết quả thu được:
1       3       5       7       9

3. Câu lệnh do…while

Không giống như vòng lặp for và while tiến hành kiểm tra điều kiện lặp ở đầu vòng lặp, do … while trong lập trình C kiểm tra tình trạng của nó ở dưới cùng của vòng lặp.
Vòng lặp do … while tương tự như một vòng lặp while, ngoại trừ một thực tế rằng nó được thực hiện ít nhất một lần.
Cú pháp:
do {

  statement(s);

} while( condition );
Lưu ý rằng biểu thức điều kiện xuất hiện ở cuối vòng lặp, do đó (các) câu lệnh trong vòng lặp thực hiện một lần trước khi điều kiện được kiểm tra.
Nếu điều kiện là đúng, luồng điều khiển nhảy trở lại để làm, và (các) câu lệnh trong vòng lặp thực hiện lại. Quá trình này lặp lại cho đến khi điều kiện đã cho trở thành sai.
Ví dụ: Nhập vào một số nguyên dương từ bàn phím và in ra số đó. Nếu nhập sai, bắt nhập lại.
#include 
 
int main(){
    int number;
    do{
        printf("\nNhap number = ");
        scanf("%d", &amp;number);
    }while(number &lt; 1);
    
    // printf("\nNhap number = ");
    // scanf("%d", &amp;number);
 
    // while(number &lt; 1){
    //     printf("\nNhap number = ");
    //     scanf("%d", &amp;number);
    // }
 
    printf("\nnumber = %d", number);
}
Kết quả thu được:
Nhap number = -1
 
Nhap number = -5
 
Nhap number = 3
 
number = 3

4. Vòng lặp vô hạn

Một vòng lặp trở thành một vòng lặp vô hạn nếu một điều kiện không bao giờ trở thành sai. Các vòng lặp theo truyền thống được sử dụng cho mục đích này, vì không có biểu thức nào trong số ba biểu thức tạo thành vòng lặp for là bắt buộc, bạn có thể tạo vòng lặp vô tận bằng cách để trống biểu thức điều kiện.
Ví dụ:
#include

int main () {

  for( ; ; ) {

     printf("This loop will run forever.\n");

  }

  return 0;

}
Khi biểu thức điều kiện để trống, nó được giả định là đúng. Bạn có thể có một biểu thức khởi tạo và gia tăng, nhưng các lập trình viên C thường sử dụng cấu trúc for (;;) để biểu thị một vòng lặp vô hạn. Bạn có thể chấm dứt vòng lặp vô hạn bằng cách nhấn các phím Ctrl + C.
Như vậy, thông qua bài học này, mình đã giới thiệu đến các bạn những vòng lặp cơ bản trong C. Cảm ơn các bạn đã đọc
Chia sẻ:
Tags:
TOP HOME