Bài 8: Toán tử và biểu thức trong PHP – Học lập trình PHP cơ bản

Trang chủ » Training » Bài 8: Toán tử và biểu thức trong PHP – Học lập trình PHP cơ bản
20/02/2022 Training 26 viewed

1) Biểu thức là gì?

Biểu thức là một tổ hợp các toán hạng và toán tử. Toán tử thực hiện các thao tác như cộng, trừ, nhân, chia, so sánh, … Toán hạng là những biến hay là những giá trị mà các phép toán được thực hiện trên nó. Ví dụ $a + $b thì $a và $b được gọi là toán hạng, dấu + được gọi là toán tử, cả 2 kết hợp lại thành một biểu thức ($a + $b).
Mỗi biểu thức chỉ có một giá trị nhất định. Ví dụ ta có biểu thức ($a + $b)  thì biểu thức này có giá trị là tổng của $a và $b.
Ví dụ:
<?php
    $ketqua = $a - $b;
    $ketqua = 7 + 6;
    $ketqua = 3*$x + 4*$y;
?>

Toán tử gán

Đây là toán tử thông dụng nhất trong mọi ngôn ngữ, ta dùng dấu = để gán giá trị cho một biến bất kỳ nào đó.
<?php
    $a = 12;
?>
Nhiều biến có thể được gán cùng một giá trị qua một câu lệnh đơn gọi là gán liên tiếp.
<?php
    $a = $b = $c = $d = 12;
?>

Biểu thức số học

Các phép toán thường được thực hiện theo một thứ tự cụ thể gọi là độ ưu tiên để đưa ra giá trị cuối cùng (sẽ đề cập đến sau). Các biểu thức số học trong các ngôn ngữ được thể hiện bằng cách sử dụng các toán tử số học cùng với các toán hạng dạng số hoặc ký tự (biến). Những biểu thức này gọi là biểu thức số học.
<?php
    $ketqua = $a + $b/2;
    $ketqua = $a / 7;
    $ketqua = $a + ($b = 5 + 6);
?>

2) Toán tử quan hệ

Toán tử quan hệ cũng là một định nghĩa trong bài toán tử và biểu thức trong php, được dùng để kiểm tra mối quan hệ giữa hai biến hay giữa một biến và một hằng số. Ví dụ kiểm tra 2 biến $a và $b xem biến nào lớn hơn ta làm như sau: ($a > $b) và kết quả của biểu thức này sẽ trả về kiểu boolean TRUE hoặc FALSE.
Bảng sau đây mô tả ý nghĩa của các toán tử quan hệ.
Lưu ý: Tất cả các toán tử quan hệ nào có 2 ký tự trở lên đều phải ghi liền không được có khoảng trắng. Ví dụ ! =  là sai vì có khoảng trắng giữa 2 ký tự.

3) Toán tử luận lý

Toán tử luận lý là ký hiệu dùng để kết hợp hay phủ định biểu thức có chứa các toán tử quan hệ, những biểu thức dùng toán tử luận lý trả về giá trị TRUE hoặc FALSE.
Bảng sau đây mô tả các toán tử luận lý trong PHP
Lưu ý: Tất cả các toán tử luận lý nào có 2 ký tự trở lên đều phải ghi liền không được có khoảng trắng. Ví dụ | | là sai vì có khoảng trắng giữa 2 ký tự.
Chia sẻ:
Tags:
TOP HOME